Hỗ trợ trực tuyến

  • (losedtales)
  • (Mya)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương 2 : Thống Kê Doanh Nghiệp

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Minh Chiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:47' 05-03-2012
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 73
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 2
    Thống Kê Kết Quả Sản Xuất Của Doanh Nghiệp
    Môn Thống Kê Doanh Nghiệp
    Lớp
    (Tài liệu chỉ lưu hành nội bộ. )
    Giảng viên : ThS. Trương Minh Chiến

    Tp. HCM, 2011
    Chủ Đề Chính
    Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    Khái niệm và phân loại sản phẩm của doanh nghiệp
    Phương pháp tính kết quả sản xuất của doanh nghiệp
    Kiểm tra tình hình sản xuất của doanh nghiệp
    1. Ý nghĩa và nhiệm vụ của thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    1.1. Ý nghĩa :
    Cung cấp phương pháp tính toán các chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó trợ giúp cho việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu khác như lao động, vật tư, nguyên vật liệu, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp…
    Kết quả sản xuất của doanh nghiệp còn là cơ sở để tính toán tổng hợp các chỉ tiêu khác trong nền kinh tế quốc dân như tổng sản phẩm quốc nội GDP, tổng thu nhập quốc gia GNI….
    1.2. Nghiệm vụ
    Xác định được khái niệm sản phẩm của từng ngành kinh tế theo các tiêu thức phù hợp. Tránh tình trạng trùng lấp hoặc bỏ sót kết quả sản xuất của DN trong từng thời kỳ
    Xác định nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê sản lượng từng ngành trong doanh nghiệp
    Đánh giá tình hình sản xuất của DN thông qua các chỉ tiêu theo từng thời kỳ nhất định.
    1.3. Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của DN
    1.3.1. Hoạt động sản xuất : phân ra làm 2 loại là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất kinh doanh
    - Điểm giống nhau : sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm
    Sản xuất tự cấp, tự túc
    Sản xuất kinh doanh
    Mục đích : thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất.
    Quy mô SX : nhỏ, siêu nhỏ
    Đặc điểm :
    Không cần so sánh chất lượng, mẫu mã hay hình thức
    Không cần phải được xã hội thừa nhận
    Không cần hạch toán – kinh tế
    Không quan tâm đến thông tin giá cả thị trường.
    Mục đích : thu lợi nhuận
    Quy mô SX : tùy thuộc năng lực sản xuất và kinh tế của DN.
    Đặc điểm :
    Luân quan tâm đến so sánh chất lượng, mẫu mã hay hình thức với các doanh nghiệp khác
    Phải được xã hội thừa nhận
    Cần hạch toán – kinh tế theo luật
    Luôn quan tâm đến thông tin giá cả thị trường.
    1.3.1. Hoạt động sản xuất (tt):
    Có thể được tính theo đơn vị là hiện vật hay đơn vị tính giá trị (tiền)
    Nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất :
    Phải là kết quả của lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu. Đối với sản phẩm chưa hoàn thành thì tính chêch lệch giữa cuối và đầu kỳ, kể cả những kết quả mà doanh nghiệp làm thuê cho bên ngoài.
    Không tính kết quả không do doanh nghiệp tạo ra như nhượng bán nguyên vật liệu dư thừa, tiền thanh lý tài sản cố định…
    Được tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ nghiên cứu như sản phẩm tự sản tự tiêu, sản phẩm chính, sản phẩm phụ và sản phẩm phụ trợ, sản phẩm kinh doanh tổng hợp từ tất cả các công đoạn.
    1.4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất của doanh nghiệp
    Theo thông tư liên tịch 183/TTG-CP ngày 25/12/1992 của Thủ Tướng Chính Phủ thì hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất như sau :
    Khối lượng sản phẩm và dịch vụ sản xuất trong năm
    Giá trị sản xuất của doanh nghiệp : tổng số và phân theo loại hoạt động sản xuất chính, sản xuất phụ khác nhau
    Giá trị gia tăng (VA) và giá trị tiêu thụ (GTTT NVL) của doanh nghiệp : tổng số và phân theo từng loại hoạt động sx chính/phụ
    Tổng doanh thu của DN
    Lợi nhuận kinh doanh của DN
    2. Khái niệm và phân loại sản phẩm của doanh nghiệp
    2.1 Khu vực I : bao gồm sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

    Tiêu thức phân loại sản phẩm :
    Căn cứ vào mức độ hoàn thành sản phẩm : (2 loại) thành phẩm và sản phẩm dở dang
    Căn cứ vào mục đích sử dụng : (2 loại) sản phẩm chính và sản phẩm phụ
    2.1.1 Sản phẩm nông nghiệp:
    Bao gồm sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và kết quả của dịch vụ nông nghiệp.
    Đặc điểm :
    Kết quả quá trình lao động của con người kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên
    Phần lớn có thể dùng ngay trong hình thái tự nhiên để tái sản xuất ra chính nó
    Sản phẩm đa dạng và có thể thu được sản phẩm chính song đôi hay sản phẩm chính + sản phẩm phụ. Chất lượng sản phẩm thường không đồng đều.
    2.1.2 Sản phẩm lâm nghiệp
    Bao gồm :
    Kết quả của việc trồng mới, chăm sóc và tu bổ rừng tự nhiên hay rừng trồng do doanh nghiệp thực hiện
    Các sản phẩm gỗ và lâm sản khai thác được trên rừng trồng hay rừng tự nhiên
    Các kết quả hoạt động lâm nghiệp như ươm cây, lai tạo giống…
    2.1.3 Sản phẩm thủy sản:
    Bao gồm :
    Kết quả của công việc đánh bắt thủy, hải sản
    Kết quả hoạt động nhân giống và nuôi trồng thủy sản
    Hoạt động dịch vụ thủy sản.
    2.2 Khu vực II
    Bao gồm sản phẩm của các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, điện nước và hơi đốt, xây dựng, quản lý và xử lý rác thải, nước thải…
    Tiêu thức phân loại :
    Căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm : (3 loại) thành phẩm, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang.
    Căn cứ vào mục đích sử dụng sản phẩm : (3 loại) sản phẩm chính, sản phẩm phụ và sản phẩm phụ trợ.
    2.2.1 Sản phẩm công nghiệp
    Là kết quả trực tiếp, có ích của hoạt động sản xuất công nghiệp trong thời kỳ nhất định
    Bao gồm : sản phẩm khai thác(vd: khai thác than, quặn, khoáng…), sản phẩm chế biến khoáng sản hay nông sản phẩm(vd: dệt, chế biến thực phẩm, chế tạo máy móc), sản phẩm dịch vụ phi vật chất (vd : sơn mạ, lắp ráp, xay xát…)
    2.2.2 Sản phẩm xây dựng
    Bao gồm :
    Kết quả công việc xây dựng
    Kết quả công tác lắp đặt
    Kết quả công tác sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc
    Kết quả công tác khảo sát thiết kế
    2.3 Khu vực III
    Bao gồm 2 nhóm chính :
    Khối ngành dịch vụ có tính chất kinh doanh : (vd : bán buôn/ bán lẻ, sửa chữa ô tô, vận tải kho bải, thông tin và truyền thông, kinh doanh bất động sản, ngân hàng, dịch vụ hỗ trợ….)
    Khối ngành hành chính sự nghiệp : hoạt động của Đản Cộng Sản, tổ chức chính trị, giáo dục đào tạo, y tế, cứu trợ xã hội…
    2.3 Khu vực III (tt)
    Đặc điểm :
    Kết quả của hoạt động này tạo ra các sản phẩm phi vật chất (SP vô hình)
    Sản phẩm dịch vụ là loại sản phẩm không nhập kho.
    Địa điểm sản xuất đồng thời là địa điểm tiêu dùng. Kết thúc quá trình sản xuất cũng đồng thời kết thúc việc chuyển giao sản phẩm
    Quy mô và khối lượng sản phẩm tiêu dùng thường được xác định trước khi sản xuất
    3. Phương pháp tính kết quả sản xuất của doanh nghiệp
    3.1 Phương pháp tính bằng hiện vật và hiện vật quy ước
    3.2 Phương pháp tính bằng tiền
    3.1 Phương pháp tính bằng hiện vật và hiện vật quy ước
    Dựa trên tính chất vật lý cơ bản của sản phẩm để quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn hay sản phẩm được lấy làm mẫu vd: thiết bị máy móc được quy ra cái, vải tính bằng mét, thóc ngô tính bằng kg, tấn và gia xúc tính bằng con…
    Ưu điểm là vì quy ra sản lượng dựa trên hệ số tính đổi nên rất rõ ràng và độ biến động giá trị hiện vật thấp.
    Nhược điểm không tổng hợp được kết quả chung, có nhiều loại máy móc và sản phẩm khác nhau sẽ làm công việc quy đổi thêm phức tạp. Chỉ tính được các sản phẩm hoàng thành mà sản phẩm đang thực hiện dở dang không tính được
    3.1 Phương pháp tính bằng hiện vật và hiện vật quy ước (tt)
    Quy đổi các sản phẩm khác nhau về thứ hạn quy cách :
    Hệ số tính đổi =
    Đặc tính của sản phẩm cần quy đổi
    Đặc tính của sản phẩm mẫu hay sản phẩm tiêu chuẩn
     
    Sản lượng hiện vật quy ước
    Sản lượng theo từng thứ hạn, quy cách tính bằng hiện vật (cái, mét, kg...)
    Hệ số tính đổi
    3.1 Phương pháp tính bằng hiện vật và hiện vật quy ước (tt)
    Ví dụ : trong sách giáo trình trang 25
    3.2 Phương pháp tính kết quả sản xuất bằng tiền
    3.2.1 Nguyên tắc tính :
    Phải phản ảnh đúng giá trị sản phẩm
    Chỉ tính kết quá đã hoàn thành trong kỳ báo cáo và các sản phẩm đủ chất lượng
    Được tính toàn bộ kết quả kinh doanh trong kỳ

     
    Tổng giá trị sản phẩm
    Giá đơn vị sản phẩm từng loại
    Khối lượng từng loại sản phẩm bằng hiện vật
    3.2.2 Phương pháp tính các chỉ tiêu Giá Trị Sản Xuất và Giá Trị Gia Tăng
    3.2.2.1 Phương pháp tính GTSX :
    Giá trị sản xuất (Gross Output - GO) là toàn bộ giá trị các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định

    Công thức tính GTSX GO:
    GO = C + V + M
    Tổng chi phí
    Thu nhập lần đầu của người lao động
    Tổng lợi nhuận (lãi) kinh doanh sản xuất
    3.2.2.1 Phương pháp tính GTSX (tt)
    C = C1 + C2 + Cdv
    C1 : khấu hao tài sản cố định
    C2 : chi phí vật chất, NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh
    Cdv : chi phí dịch vụ
    V : Thu nhập lần đầu của người lao động bao gồm tiền lương hay thu nhập theo thời gian của người ao động và các khoản có tính chất tiền ương (gồm cả khoản lao động nhận được do phân phối theo số lượng và chất lượng dưới hình thức bằng tiền và bằng hiện vật như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phụ cấp và phụ cấp khó khăng…)
    M : lợi nhuận hay lãi kinh doanh, trả lãi tiềnvay ngân hàng, lãi vay của các đối tượng khác. Lợi nhuận kinh doanh bao gồm cả thuế sản xuất, thuế nhà đất, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt… và các khoảng phụ thu, lệ phí cũng như các khoản phải nộp khác cho nhà nước.
    3.2.2.1 Phương pháp tính GTSX (tt)
    GO = C1 + C2 + Cdv + V + M
    = VA
    = NVA
    = IC
    3.2.2.1 Phương pháp tính GTSX (tt)
    Ý nghĩa của GO :
    Dùng để tính chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế quốc dân
    Dùng để tính chỉ tiêu giá trị gia tăng VA, hay giá trị gia tăng thuần NVA của đơn vị cơ sở
    Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở
    Đối với các ngành thuộc khu vực sản xuất I thì ứng dụng phương pháp tổng mức chu chuyển còn các ngành thuộc khu vực II và khu vực III thì tính theo phương pháp công xưởng.
    3.2.2.1 Phương pháp tính GTSX (tt)
    Giá trị sản xuất bao gồm 6 nội dung sau :
    Giá trị của thành phẩm đã sản xuất được trong kỳ
    Doanh thu tiêu thụ trong kỳ các loại : bán thành phẩm, phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu
    Chênh lệch sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
    Giá trị các công việc được tính theo quy định đặc biệt
    Tiền thu được do các hoạt động dịch vụ làm cho bên ngoài
    Tiền cho thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị cho bên ngoài.
    3.2.2.1.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp
    Giá trị sản phẩm trồng trọt :
    Giá trị sản phẩm chính như thóc, ngô, khoai sắn, các loại cây rau củ quả hay dược liệu
    Giá trị sản phẩm phụ như rơm, rạ thân cây ngô, lá cây mía…

    Giá trị sản phẩm chăn nuôi :
    Giá trị trọng lượng tăng thêm trong năm của đàn gia súc, gia cầm
    Giá trị sản phẩm thu được trong quá trình chăn nuôi không qua giết thịt như trứng, sữa… sản phẩm tận thu như sừng, da, lông … của gia xúc chết.
    Giá trị chăn nuôi các vật nuôi khác như : mật ong, kén, tằm, nhuộm tằm… thực tế được thu lại sử dụng trong năm
    Gá trị sản phẩm phụ như phân gia xúc, phân tằm….
    3.2.2.1.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp (tt)
    Chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang của trồng trọt và chăn nuôi là :
    Chênh lệch giá trị các chi phí cho sản xuất nông nghiệp thực hiện trong năm báo cáo nhưng chưa đến kỳ thu hoạch, được tính bằng chênh lệch giữa cuối kỳ trừ đi đầu kỳ, trừ đi công lao động và dịch vụ cho công việc.
    Chênh lệch giá trị chi phí xây dựng vườn cây, chi phí xây dựng đàn gia xúc cơ bản được thực hiện trong năm.
    Giá trị của các hoạt động săn bắt, thuần dưỡng thú
    Giá trị các hoạt động dịch vụ phục vụ nông nghiệp và chăn nuôi như ươm, nhân giống, làm đất…
    Tiền thu được do cho thuê máy móc thiết bị
    29
    Bài tập: Có tình hình SXKD của nông trường (NT) cà phê trong năm N như sau:
    ( Đvt: trđ)
    1.Giá trị cà phê hạt thu hoạch bán cho xuất khẩu 1000
    2.Thu do vườm ươm của nông trường bán cây giống 25
    3.Thu do bán hàng đối lưu của Cty XNK cho công
    nhân (GT cà phê đối lưu đã tính vào mục 1) 50
    4.Giá trị các loại đậu trồng xen canh trong các khu
    cà phê trồng mới 8
    5.Thu do NT liên doanh với CNV chăn nuôi heo 12 6.Thu do bán SP của cửa hàng vật tư NN của NT 700 7.Thu do tổ máy đi xới đất cho bên ngoài 10
    8.Thu do tổ vận tải hàng hoá cho bên ngoài 20
    9.GT cà phê hạt đổi lấy VLXD (chưa tính vào mục 1) 100
    10.GT cà phê hạt tồn cuối năm chưa bán được 210
    11. GT cà phê hạt tồn cuối năm ngoái chuyển sang 60
    Yêu cầu : Tính chỉ tiêu GO nông nghiệp của nông trường trong năm N
    3.2.2.1.2 Giá trị sản xuất lâm nghiệp
    Giá trị SX =
    Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
    +
    Chênh lệch sản phẩm tồn kho
    +
    Chênh lệch hàng gửi bán
    +
    Chênh lệch sản phẩm dở dang
    3.2.2.1.3 Giá trị sản xuất thủy sản
    Giá trị sản phẩm đánh bắt, khai thắc ở biển như cá, cua, ngọc trai…
    Giá trị thủy sản nuôi trồng
    Giá trị các công việc sơ chế : ướp lạnh, phơi khô…
    Giá trị công việc ươm, nhân giống thủy sản
    Chênh lệch về giá trị các sản phẩm dở dang bao gồm toàn bộ các chi phí vật tư, lao động
    3.2.2.1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp
    Có 2 phương pháp là tính theo giá cố định và tính theo giá thực tế
    Phương pháp giá cố định :
    Yếu tố 1 : Giá trị thành phẩm
    Yếu tố 2 : Giá trị công nghiệp làm cho bên ngoài  khôi phục hay làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩm chính.
    Yếu tố 3 : Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu, thứ phẩm thu hồi.
    Yếu tố 4 : Giá trị hoạt động cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất
    Yếu tố 5 : Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phầm làm dở dang
    3.2.2.1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp (tt)
    Phương pháp giá thực tế :
    Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính
    Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ
    Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm, bán thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
    Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ của thành phẩm tồn kho
    Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ thành phẩm gửi bán nhưng chư thu được tiền
    Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ sản phẩm sản xuất dở dang
    Giá trị các công việc làm thuê cho bên ngoài (thực tế chi phí, tiền công, thuế, lợi nhuận… ) không tính giá trị sản phẩm và vật tư của người đặt hàng mang đến.
    Giá trị sản phẩm được tính theo quy định đặc biệt
    Tiền thu được cho thuê máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất
    3.2.2.1.5 Giá trị sản xuất xây dựng
    Chỉ tính những kết quả trực tiếp, có ích của sản xuất.
    Chỉ tính những thành quả lao động xây dựng trong kỳ báo cáo. Không tính khối lượng sản xuất kỳ trước vào kỳ này hiawjc chuyển khối lượng thi công kỳ này ra kỳ sau.
    Được tính toàn bộ giá trị sản phẩm xây lắp. (TT số 09/2000TT-BXD ngày 17/07/2000 của Bộ xây dựng)
     
    Q : Giá trị sản xuất
    p : đơn giá dự toán một khối lượng thi công xong
    q : khối lượng thi công
    C : chi phí chung
    TN : thu nhập chịu thuế tính trước (lãi định mức)
    T : thuế giá trị tăng thêm đầu ra
    c% : Tỷ lệ chi phí chung
    tl% : tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước (5-6%)
    Xây dựng dân dụng là : 5.5%
    Xây dựng các công trình CN, điện : 6%
    C = c% x tổng chi phí
    nhân công
    TN = tl% x (Tpq +c)
    T = 10% x (Tpq+c+TN)
    Tpq : Thu nhập bên B hay phần vật tư bên A chi cho bên B
    3.2.2.1.6 Giá trị sản xuất ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô-mô tô xe máy
    GO =
    Doanh thu
    +
    Thuế VAT, thuế TTĐB, thuế XK
    -
    Giá trị vốn hàng bán
    Chú ý:- Thuế nhập khẩu không tính vào GTSX thương nghiệp
    - GTSX không trừ cước phí vận tải thuê ngoài
    - D?i v?i ho?t d?ng s?a ch?a thì sau khi c?ng cc kho?n thu? vo doanh thu thì tr? di t?ng gi tr? ph? tng v cc thi?t b? thay th?
    Thong ke doanh nghiep
    36
    Bài tập:
    Có tài liệu của một Công ty thương mại trong kỳ:
    1.Tổng Dsố bán ra trong kỳ 873 tr.đ
    2.Tổng giá vốn của số hàng bán ra trong kỳ 800
    3.Tổng chi phí lưu thông trong kỳ 35
    4.Tổng số lợi nhuận KD trong kỳ 25
    5.Tổng số thuế hàng hoá phải nộp trong kỳ 20
    Trong đó:Thuế nhập khẩu 7
    Yêu cầu: Tính giá trị SX thương mại trong kỳ của Công ty trên.
    3.2.2.1.7 Giá trị sản xuất ngành vận tải và kho bải
    Doanh thu về vận chuyển bốc xếp hàng hóa
    Doanh thu về vận tải hành khách, hành lý
    Doanh thu về cho thuê các phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng hóa cho thuê bến bãi và kho hàng, thuê phương tiện bảo quản hàng hóa
    Doanh thu về dịch vụ vận tải, đại lý vận tải, hoa tiêu tín hiệu dẫn dắt và hướng dẫn tàu thủy, hàng không
    Doanh thu, tạp thu khác liên quan đến vận chuyển bốc xếp hàng hóa như : tiền lưu kho, lưu bãi, tiền phạt vi phạm hợp đồng
    Doanh thu bưu chính và chuyển phát
    Doanh thu về sản xuất kinh doanh phụ của các đơn vị (có giá trị < 15% hoạt động sản xuất chính)
    3.2.2.1.8 Giá trị sản xuất ngành tài chính ngân hàng và bảo hiểm
    Hoạt động dịch vụ tài chính – ngân hàng :

    GO = Phí dịch vụ ngầm + phí dịch vụ thẳng

    Phí dịch vụ thẳng gồm các khoản phí và hoa hồng từ các dịch vụ tài chính thu trực tiếp với khách hàng như thu từ dịch vụ thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, dịch vụ ngân quỹ, kinh doanh ngoại hối

    Phí dịch vụ ngầm = Thu nhập sở hữu phải thu – tiền lãi phải trả
    3.2.2.1.7 Giá trị sản xuất ngành tài chính ngân hàng và bảo hiểm (tt)
    Hoạt động dịch vụ tài chính – ngân hàng (tt):
    Thu nhập sở hữu phải thu gồm : thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu lãi từ đầu tư chứng khoán, thu lãi góp vốn/mua cổ phần, thu lãi thuê tài chính
    Tiền lãi phải trả bao gồm : trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá, trả lãi tiền thuê tài chính.
    3.2.2.1.8 Giá trị sản xuất ngành tài chính ngân hàng và bảo hiểm (tt)
    Hoạt động bảo hiểm :
    GO =
    - Bồi thường bảo hiểm gốc
    - Bồi thường nhận tái bảo hiểm
    + các khoảng giảm trừ
    + Chi bồi thường từ quỷ dự phòng dao động lớn
    - Lợi nhuận dự phòng dao động lớn
    - trích quỹ dự phòng dao động lớn
    + lợi nhuận hoạt động tài chính
    + thuế VAT
    3.2.2.1.9 Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ khác
    GO được tính bằng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã hoàng thành cho bên ngoài + thuế
    3.2.2.2 Giá trị gia tăng VA (Value Added)
    Là toàn bộ giá trị các sản phẩm vật chất và dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo thêm trong thời kỳ sản xuất.
    Phương pháp sản xuất :
    VA = GO – IC với IC là chi phí trung gian

    Giá trị tăng thêm phản ánh bộ phận giá trị của người lao động trong doanh nghiệp mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao TSCĐ) trong một khoảng thời gian nhất định.
    Phương pháp phân phối :
    VA = V + M + C1
    3.2.2.2 Giá trị gia tăng VA (Value Added) (tt)
    Giá trị gia tăng VA được phân ra các yếu tố sau :
    Thu nhập của người lao động
    Thuế sản xuất và hàng hóa (không tính phần nhà nước trợ cấp sản xuất)
    Khấu hao tài sản cố định
    Lợi nhuận và các khoản khác tương đương
    Chi phí trung gian IC
    Chi phí trung gian (Intermediational Cost – IC) bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và chi phí dịch vụ
    Chi phí vật chất bao gồm:
    NVL chính, NVL phụ mua ngoài hoặc tự sản xuất
    Bán thành phẩm mua ngoài
    Nhiên liệu, động lực mua ngoài
    Giá trị công cụ rẽ tiền mau hỏng được phân bổ trong kỳ
    Quần áo, đồ bảo hộ lao động
    Sửa chữa nhỏ nhà xưởng máy móc (chi phí vật chất)
    Thiệt hại tài sản lưu động trong định mức
    Chi phí vật chất khác như văn phòng phẩm, chi phí phòng cháy chữa cháy, dụng cụ bảo vệ…
    Chi phí trung gian IC (tt)
    Chi phí dịch vụ bao gồm :
    Cước phí vận tải, bưu điện.
    Chi phí về tuyên truyền, quản cáo.
    Phí dịch vụ trả cho ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, dịch vụ pháp lý.
    Công tác phí (không kể phụ cấp đi đường và lưu trú)
    Chi phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, chuyên gia, nhà trẻ, mẫu giáo.
    Chi phí thường xuyên về y tế, văn hóa, thể dục, thể thao
    Chi phí tiếp khách, hội nghị
    Dịch vụ khác như tiền thuê nhà, trả tiền cho các tổ chức nghiên cứu khoa học, chi trả các dịch vụ khác như chụp – in – sao văn bản
    3.2.2.3 Giá trị gia tăng thuần NVA
    Giá trị gia tăng thuần (Net Value Added – NVA) biểu hiện toàn bộ giá trị mới tạo ra về lao động và kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
    Phương pháp sản xuất :
    NVA = GO – IC - C1 = VA – C1
    Phương pháp phân phối :
    NVA = V + M
    47
    3.2.2.4 Tổng doanh thu của doanh nghiệp
    Tổng DT của DN trong kỳ bao gồm:
    - DT tiêu thụ SP của h/động SX-KD chính
    - DT tiêu thụ SP của lao vụ, d/vụ của h/động SX-KD phụ
    - Thu từ h/động liên doanh, liên kết
    - Thu từ h/động tài chính
    - Thu khác: tiền bán phế phẩm, phế liệu, các khoản dôi thừa.

    48
    5 Nhn t? chính ảnh hưởng đến sự biến động của D/thu
    - Khối lượng SP tiêu thụ (q)
    Giá bán h/hóa hoặc dịch vụ (p)
    Giá thành đơn vị SP (z)
    Mức thuế của 1 đơn vị SP (t)
    Kết cấu SP (k)
    49
    Phân tích biến động của tổng DT
    Toàn bộ sự biến động của D/thu (D1-Dk) chịu ?nh
    hu?ng của 5 nhân tố, như sau:
    (1)Khối lượng SP(q): ?q= ?pk(q1- qk)

    (2)Giá bán SP(p): ?p= ?q1(p1- pk)

    (3)Giá thành SP(z): ?z= ?q1(z1- zk)

    (4)Mức thuế/đơn vị SP(t): ?t= ?q1(t1- tk)

    (5)K/ cấu SP: ?k = (D1 - Dk) - (?q + ?p + ?z + ?t)
    % mức độ ?nh hu?ng của từng nhân tố được tính bằng cách lấy mức tăng (giảm) tuyệt đối vừa tính ở trên chia cho Dk
    50
    Bài tập: Có tình hình bán hàng trong năm của một DN
    3.2.2.5 Lợi nhuận kinh doanh của DN
    LDKD là phần giá trị thặng dư mà cơ sở thu được từ các hoạt động sx-kd
    LN KD = Doanh thu KD – chi phí KD
    Bao gồm 3 phần
    Lợi nhuận thu từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ
    Lợi nhuận thu được từ kết quả hoạt động tài chính : LN gửi tiết kiệm, cho vay vốn, cho thuê tài chính, kd bất động sản, mua chứng khoáng, hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn/dài hạn
    Lợi nhuận KD bất thường : LN nhượng bán hay thanh lý TSCĐ, tiền thu được do vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ không xác đinh chủ hay khó đòi, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và phải thu khó đòi.
    3.2.2.5 Lợi nhuận kinh doanh của DN (tt)
    Lãi gộp = tổng doanh thu – tổng giá vốn hàng bán
    Lãi thuần trước thuế (M) = Lãi gộp – tổng chi phí quản lý DN và bán hàng
    Lãi thuần trước thuế (M) = GO – IC – C1 –V
    Lãi thuần sau thuế = Lãi thuần trước thuế - thuế thu nhập
    Thong ke doanh nghiep
    53
    4. Kiểm tra tình hình sản xuất của doanh nghiệp
    a- Đối với SP tính bằng hiện vật

    Mức tăng (giảm) tuyệt đối Qh1 - Qhk

    Chỉ số này được tính riêng cho từng loại SP hiện vật
    và mức hoàn thành chung được đánh giá thông qua
    mức hoàn thành của loại SP có mức hoàn thành thấp
    nhất.
    Thong ke doanh nghiep
    54
    Thí dụ:
    Trong kỳ DN sản xuất ba loại SP
    Loại SP A KH: 200, TH: 240; Tỷ lệ hoàn thành KH:120%
    Loại SP B KH: 80, TH: 88; Tỷ lệ hoàn thành KH:110%
    Loại SP C KH: 300, TH: 294; Tỷ lệ hoàn thành KH:98%
    Mức hoàn thành chung của cả DN được tính là 98%
    Thong ke doanh nghiep
    55
    b- Đối với SP tính bằng giá trị
    Đối với SP tính bằng giá trị

    Mức tăng (giảm) tuyệt đối Qg1- Qgk

    Chỉ số này có thể tính cho các chỉ tiêu: GO, VA, Dthu
    hoặc chi phí trung gian.
    Khi đánh giá mức độ hoàn thành KH mặt hàng cần
    dựa trên nguyên tắc không lấy mặt hàng vượt KH bù
    cho mặt hàng không hoàn thành KH.
    Nếu có mặt hàng nào đó vượt mức KH cũng chỉ lấy
    bằng mức KH
    Thong ke doanh nghiep
    56
    Bài tập: Tình hình tiêu thụ hàng hoá của 1 công ty trong quý2
    Chân thành cám ơn !
     
    Gửi ý kiến
    print