Đồng hồ thời gian

Tài nguyên website

LIÊN KẾT WEBSITE



Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 1 thành viên
  • Trần Thị Hương
  • BỘ SƯU TẬP HOA

    Hỗ trợ tra từ điển

    Gõ từ Tiếng Anh (hoặc Tiếng Việt) cần tra cứu vào khung bên dưới

    TRUYỆN CƯỜI

    Chào mừng quý Thầy Cô giáo, các bạn học sinh-sinh viên đến với website của Bộ môn Ngoại ngữ-Tin học-Khoa học cơ bản Trường Cao đẳng Y tế Quảng Nam!

    Bài giảng về hàm điều kiện IF trong Excel

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim Ngân (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:20' 17-11-2012
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 182
    Số lượt thích: 0 người
    HÀM ĐIỀU KIỆN IF TRONG EXCEL
    MỤC TIÊU:
    Sau khi học về hàm này, sinh viên có khả năng:
    Viết được cú pháp và giải thích ý nghĩa của hàm điều kiện IF.
    Phân tích và tính toán được kết quả trả về của hàm IF.
    Lập được công thức tính trong Excel có sử dụng hàm IF trong từng bài toán cụ thể.
    Giâ tr? logic - Bi?u th?c logic
    Giá trị logic: là giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai).
    Biểu thức logic: là biểu thức chỉ trả về kết quả là một trong hai giá trị logic TRUE hoặc FALSE.
    Ví dụ: MAX(0,5,9,6) > MIN(9,12,15,10)
    → kết quả: FALSE
    1. Hàm IF
    1.3. Ý nghĩa
    1.2. Cú pháp
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.5. Áp dụng
    Hàm IF được gọi là hàm chọn giá trị theo điều kiện.
    Trong thực tế, khi xử lý các bài toán, chúng ta thường giải quyết một vấn đề có dạng: “Nếu một điều kiện nào đó được thỏa mãn (đúng) thì ta có kết quả này, nếu nó không thỏa mãn (sai) thì ta có kết quả khác”.
    Ví dụ: Dựa vào chỉ số cơ thể (BMI) đo được của một nhóm người nào đó để xác định tình trạng cơ thể của họ có bị béo phì, thừa cân hay không. Lấy số liệu đo được đem so sánh trong thang đo cấp độ được quy định (áp dụng cho người >20 tuổi).



    Nếu: * BMI < 18.5: nhẹ cân
    * BMI = 18.5 - 24,9: bình thường
    * BMI = 25 – 29.9: thừa cân
    * BMI > = 30: béo phì
    1.1. Giới thiệu
    1. Hàm IF
    biểu thức logic
    giá trị nếu bt đúng
    IF( , , )
    1.3. Ý nghĩa
    1.2. Cú pháp
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    Ghi chú: Khi lập công thức trong bảng tính Excel, ngay khi gõ tên hàm IF kèm theo dấu mở ngoặc, cú pháp của hàm sẽ được hiển thị bằng Tiếng Anh như sau:
    logical_test,value_if_true,value_if_false)
    logical_test: kiểm tra biểu thức logic, biểu thức này chỉ có thể có 1 trong 2 kết quả là TRUE hoặc FALSE
    value_if_true: giá trị của hàm If nếu biểu thức đúng
    value_if_false: giá trị của hàm If nếu biểu thức sai
    Ví dụ: If(5^2<5*2,"Đúng","Sai")
    If(MAX(0,5,9,6)>MIN(9,12,15,10),"Sai","Đúng")
    IF(
    giá trị nếu bt sai
    1.5. Áp dụng
    1.1. Giới thiệu
    Excel sẽ tiến hành kiểm tra biểu thức logic. Biểu thức logic là các phép toán so sánh (=, >, <, >= , <=, <>) hoặc các hàm có kết quả trả về là 1 trong 2 giá trị TRUE hoặc FALSE.
    - Nếu biểu thức logic là đúng (có giá trị TRUE) thì hàm trả về kết quả là giá trị nếu biểu thức đúng.
    - Nếu biểu thức logic là sai (có giá trị FALSE) thì hàm trả về kết quả là giá trị nếu biểu thức sai.


    IF(biểu thức logic, giá trị nếu bt đúng, giá trị nếu bt sai)
    1.3. Ý nghĩa
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.5. Áp dụng
    1. Hàm IF
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    Ví dụ 1:

    If(3<5,"A","B")
    → kết quả: "A"
    If(3>=5,"A","B")
    → kết quả: "B"
    If(4<>2,1,2)
    → kết quả: 1
    If(5^2<5*2,"Đúng","Sai")
    → kết quả: "Sai"
    If(MAX(0,5,9,6)>MIN(9,12,15,10),"Sai","Đúng")
    → kết quả: "Đúng"
    1.3. Ý nghĩa
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.5. Áp dụng
    1. Hàm IF
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    1.3. Ý nghĩa
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.5. Áp dụng
    Ví dụ 2:
    Căn cứ vào điểm đạt được ta sẽ ghi "Lên thẳng" cho học sinh nào có điểm lớn hơn hoặc bằng 5, nếu không thì ghi "Ở lại".
    =IF(B2>=5,"Lên thẳng","Ở lại")
    =IF(B3>=5,"Lên thẳng","Ở lại")
    =IF(B4>=5,"Lên thẳng","Ở lại")
    =IF(B5>=5,"Lên thẳng","Ở lại")
    =IF(B6>=5,"Lên thẳng","Ở lại")
    kq: Lên thẳng
    kq: Ở lại
    kq: Ở lại
    kq: Ở lại
    kq: Lên thẳng
    * Có thể viết điều kiện ngược lại là B2<5, lúc này các kết quả sẽ tráo đổi vị trí cho nhau như sau:
    =IF(B2<5,"Ở lại","Lên thẳng")
    1. Hàm IF
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    Lưu ý:
    1) Giá trị nếu biểu thức sai có thể để trống, lúc đó nếu biểu thức logic là sai thì kết quả của hàm sẽ là giá trị logic FALSE.
    VD: If(3<5,"A") cho kết quả là ........
    nhưng If(3>5,"A") cho kết quả là ............
    2) Các chuỗi text như "Lên thẳng", "Ở lại"… phải được đặt trong cặp dấu ngoặc kép " "
    Phân biệt với trường hợp số, số không có dấu ngoặc kép.
    VD: If(3<5,10,100) cho kết quả là ....

    10
    1.3. Ý nghĩa
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.5. Áp dụng
    FALSE
    "A"
    1. Hàm IF
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    Trong ví dụ 2 ở trên, giả sử ta phân thành 3 loại:
    + Điểm từ 5 trở lên: "Lên thẳng"
    + Điểm từ 4.5 đến dưới 5: "Thi lại"
    + Điểm dưới 4.5: "Ở lại"
    Với cú pháp =IF(bt logic, gt nếu bt đúng, gt nếu bt sai) thì trong trường hợp này:
    Biểu thức logic là B2>=5
    Giá trị nếu biểu thức đúng vẫn là "Lên thẳng", nhưng
    Giá trị nếu biểu thức sai có thể là "Thi lại" hoặc "Ở lại". Điều này lại phụ thuộc vào điều kiện B2>=4.5 đúng hay sai.
    Vì vậy giá trị nếu biểu thức sai phải là kết quả của hàm:
    IF(B2>=4.5,"Thi lại","Ở lại")
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.5. Áp dụng
    1.3. Ý nghĩa
    1. Hàm IF
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp







     Hàm hoàn chỉnh theo yêu cầu phải là:

    =IF(B2>=5,"Lên thẳng",IF(B2>=4.5,"Thi lại","Ở lại"))
    B2>=5?
    "Lên thẳng"
    B2>=4.5?
    "Thi lại"
    "Ở lại"
    TRUE
    FALSE
    TRUE
    FALSE
    BT LOGIC
    GT nếu BT ĐÚNG
    GT nếu BT SAI
    Bt logic
    gt nếu bt đúng
    gt nếu bt sai
    B2>=5
    "Lên thẳng"
    B2>=4.5
    "Thi lại"
    "Ở lại"
    1. Hàm IF
    1.5. Áp dụng
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1. Hàm IF
    1.3. Ý nghĩa
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    1.5. Áp dụng
    1. Hàm IF
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.3. Ý nghĩa
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    Yêu cầu:
    1. Lập công thức để tính cột Kết quả biết rằng: Kết quả là Đạt nếu Điểm TB lớn hơn hoặc bằng 5, ngược lại là Hỏng.
    2. Lập công thức tính cột Xếp loại (XL) với yêu cầu như sau:
    - Nếu Kết quả là Đạt thì tiếp tục căn cứ vào Điểm TB:
    + XL Xuất sắc nếu Điểm TB >= 9
    + XL Giỏi nếu Điểm TB từ 8 đến dưới 9
    + XL Khá nếu Điểm TB từ 7 đến dưới 8
    + XL Trung bình đối với các trường hợp còn lại
    - Nếu Kết quả là Hỏng thì để trống không xếp loại.
    1.5. Áp dụng
    1. Hàm IF
    1.4. Hàm IF
    lồng nhau
    1.3. Ý nghĩa
    1.1. Giới thiệu
    1.2. Cú pháp
    Câu hỏi lượng giá sau tiết học:
    LƯỢNG GIÁ
    1
    2
    4
    5
    3
    CĐU H?I TR?C NGHI?M
    Câu 1: Tại ô A1 gõ vào công thức =IF(14=18,”YES”,”NO”) thì kết quả nhận được tại ô A1 là:
    A- TRUE
    B- FALSE
    C- YES
    D- NO
    SAI
    ĐÚNG
    CĐU H?I TR?C NGHI?M
    Câu 2: Nếu ô G5=4 thì công thức =IF(G5>7,8,9,10) sẽ cho kết quả là:
    A- 8
    B- 9
    C- 10
    D- Lỗi sai cú pháp
    SAI
    ĐÚNG
    CĐU H?I TR?C NGHI?M
    Câu 3: Trong bảng tính Excel, tại ô A2 gõ vào công thức =IF(5>8,100,IF(5<6,200,300)) thì kết quả nhận được tại ô A2 là:
    A- 100
    B- 200
    C- 300
    D- FALSE
    SAI
    ĐÚNG
    CĐU H?I TR?C NGHI?M
    Câu 4: Tại ô D13 ta gõ công thức =IF(A13+B13+C13>=15,"Đậu","Rớt")
    thì kết quả nhận được tại ô D13 sẽ là:
    A- Rớt
    B- Đậu
    C- Lỗi #VALUE
    D- Lỗi #NAME?
    SAI
    ĐÚNG
    CĐU H?I TR?C NGHI?M
    Câu 5: Tại ô C4 gõ vào công thức =IF(B4<18.5,"nhẹ cân", IF(B4<25,"bình thường", IF(B4<30,"thừa cân","béo phì"))) thì kết quả nhận được tại ô C4 sẽ là:
    A- nhẹ cân
    B- béo phì
    C- bình thường
    D- thừa cân
    SAI
    ĐÚNG
     
    Gửi ý kiến
    print